gác mỏ

Học thuật
Thân thiện
gác mỏ

Gia đình tôi đã gác mỏ vì hết lương thực.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (tục ngữ):
    • Không còn để ăn, rơi vào tình trạng thiếu thốn lương thực, thực phẩm. Cụm từ này diễn tả một hoàn cảnh khó khăn, túng thiếu đến mức không còn thức ăn.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Sau trận , nhiều gia đình trong vùng phải gác mỏ.
    • Công việc làm ăn thất bát, nhà tôi sắp đến cảnh gác mỏ.
    • Thời bao cấp, không ít gia đình phải trải qua những ngày tháng gác mỏ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gác mỏ chờ sung": Một biến thể mở rộng, vừa chỉ cảnh đói khát, vừa mang ý châm biếm về việc chờ đợi một điều viển vông, không thực tế (giống như chờ quả sung rụng để ăn).
    • Không chịu làm việc, chỉ ngồi gác mỏ chờ sung thì làm sao cái ăn.
Biến thể từ gần giống
  • Đói meo, đói rã họng: Các từ lóng/cách nói thông tục khác để chỉ tình trạng rất đói.
  • Túng thiếu, bần cùng: Các từ trang trọng hơn để chỉ hoàn cảnh nghèo khó nói chung.
Từ đồng nghĩa
  • Đói kém: Chỉ tình trạng mất mùa, thiếu lương thực dẫn đến đói.
  • hàn: (Từ Hán Việt) Chỉ cảnh nghèo khổ, thiếu thốn.
Thành ngữ liên quan
  • Chạy ăn từng bữa: Lo lắng, vất vả kiếm miếng ăn cho ngày hôm đó, nhấn mạnh sự cơ cực.
  • Đầu tắt mặt tối: Làm việc vất vả cả ngày lẫn đêm để kiếm sống, thường trong hoàn cảnh khó khăn.
gác mỏ

Gia đình tôi đã gác mỏ vì hết lương thực.

  1. Không còn để ăn (thtục).